Học Tập - Giáo dục

Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức vớ


Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống: Ôn tập chung là tài liệu hữu ích mang đến cho các em lời giải chi tiết nhất. Các em cùng tham khảo để làm bài tập dễ dàng, đúng chuẩn nhất.

Bài viết liên quan

  • Giải bài tập trang 37, 38 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 65 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 95 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 30, 31, 32, 33, 34 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang xem bài: Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức vớ

Giải Toán lớp 3 trang 125, 126 SGK Tập 2
 

Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

Ôn tập chung

Luyện tập 1

1. Giải Bài 1 Trang 125 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Hướng dẫn giải:
– Viết số: Lần lượt từ hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
– Đọc số: Đọc các số có năm chữ số lần lượt từ trái sang phải.
Đáp án:

2. Giải Bài 2 Trang 125 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Cho các số sau:

a) Chọn câu trả lời đúng.
Trong các số đã cho:
– Số lớn nhất là: A. 53 460                   B. 54 360                C. 46 530                  D. 53 640
– Số bé nhất là: A. 53 460                    B. 54 360                C. 46 530                  D. 53 640
b) – Viết các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
– Viết các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.
Hướng dẫn giải:
– So sánh các số đã cho để tìm số có giá trị lớn nhất, bé nhất.
– Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần, giảm dần.
Đáp án:

– Số lớn nhất là 54 360. Chọn B.
– Số bé nhất là 46 530. Chọn C.
b) – Các số đã cho được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 46 530; 53 460; 53 640; 54 360.
– Các số đã cho được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 54 360; 53 640; 53 460; 46 530.

3. Giải Bài 3 Trang 125 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Hướng dẫn giải:
Phép cộng, phép trừ: Đặt tính theo cột dọc, các số cùng hàng thẳng cột với nhau. Cộng/ trừ các số theo thứ tự từ phải sang trái.
Phép nhân: Đặt tính rồi nhân lần lượt từ phải sang trái.
Phép chia: Đặt tính rồi chia lần lượt từ trái sang phải.
Đáp án:

4. Giải Bài 4 Trang 125 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Một cửa hàng văn phòng phẩm, thứ Bảy đã bán 12 hộp bút chì màu, Chủ nhật bán được số hộp bút chì màu gấp 3 lần thứ Bảy. Hỏi sau hai ngày bán, cửa hàng đó bán được bao nhiêu hộp bút chì màu?
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Tính số hộp bút chì màu bán được ngày Chủ nhật = Số hộp bút chì màu bán được ngày thứ Bảy x 3.
Bước 2: Tính số hộp màu bán được sau hai ngày = Số hộp bút chì màu bán được ngày thứ Bảy + Số hộp bút chì màu bán được ngày Chủ Nhật.
Đáp án:
Chủ nhật cửa hàng bán được số hộp bút chì màu là:
                 12 x 3 = 36 (hộp)
Sau hai ngày bán, cửa hàng bán được số hộp bút chì màu là:
                 12 + 36 = 48 (hộp)
                                 Đáp số: 48 hộp bút chì màu.
Luyện tập 2

1. Giải Bài 1 Trang 126 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi.

a) Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?
b) Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu gam?
d) Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?
Hướng dẫn giải:
a), b) Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu đề bài.
c) Tính tổng cân nặng của túi đường và túi muối.
d) Muốn tìm túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam, ta lấy cân nặng của túi đường trừ đi cân nặng của túi muối.
Đáp án:
a) Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng. Do đó, cân nặng của túi đường bằng tổng cân nặng của ba quả cân: 100 g, 500 g, 200g.
Vậy cân nặng của túi đường là 100 + 500 + 200 = 800 (g)
b) Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng. Do đó, cân nặng của túi đường bằng tổng cân nặng của hai quả cân, mỗi quả 200g.
Vậy cân nặng của túi muối là 200 + 200 = 400 (g)
c) Túi đường và túi muối cân nặng tất cả số gam là: 800 + 400 = 1 200 (g)
d) Túi đường nặng hơn túi muối số gam là: 800 – 400 = 400 (g)

2. Giải Bài 2 Trang 126 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Bạn Núi đi học từ nhà lúc 6 giờ 5 phút và đến trường lúc 6 giờ 55 phút. Hỏi bạn Núi đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?

Hướng dẫn giải: Dựa vào thời gian bắt đầu đi và thời gian đến trường để trả lời câu hỏi.
Đáp án:
Bạn Núi đi học từ nhà lúc 6 giờ 5 phút và đến trường lúc 6 giờ 55 phút.
Vậy bạn Núi đi từ nhà đến trường hết 50 phút.

3. Giải Bài 3 Trang 126 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 656 + 1 407 – 2 538
b) 1 306 x 6 : 2
c) 452 x (766 – 762)
d) (543 + 219) : 3
Hướng dẫn giải:
– Biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.
– Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
Đáp án:
a) 3 656 + 1 407 – 2 538 = 5 063 – 2 538
                                        = 2 525
b) 1 306 x 6 : 2 = 7 836 : 2
                         = 3 918
c) 452 x (766 – 762) = 452 x 4
                                 = 1 808
d) (543 + 219) : 3 = 762 : 3
                             = 254

Các số có bốn chữ số. Số 10 000 là bài đầu tiên trong học kỳ II, các em có thể xem lại kiến thức và lời giải trong tài liệu Giải bài tập trang 5, 6, 7, 8 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống để củng cố, hệ thống lại các kiến thức, giúp việc học Toán lớp 4 và những lớp sau dễ dàng hơn.
Xem thêm: Giải bài tập trang 5, 6, 7, 8 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống

4. Giải Bài 4 Trang 126 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 32 cm.
b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Hướng dẫn giải:
a) Tìm cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi chia cho 4.
Tính diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.
b) Tìm chiều dài hình chữ nhật bằng cách lấy chiều rộng nhân với 3.
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
Đáp án:
a) Cạnh của hình vuông là:
             32 : 4 = 8 (cm)
Diện tích hình vuông là:
             8 x 8 = 64 (cm2)
b) Hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a, vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 8 cm.
Chiều dài hình chữ nhật là:
              8 x 3 = 24 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
             (24 + 8) x 2 = 64 (cm)
                         Đáp số: a) 64 cm2
                                       b) 64 cm
Giải bài tập trang 125, 126 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến cho các em lời giải chi tiết, hy vọng các em có thể học tốt Toán hiệu quả.

Từ khoá liên quan:

giai bai tap trang 125 126 sgk toan 3 tap 2 sach ket noi tri thuc voi cuoc song

, giai Toan lop 3 trang 125 126 SGK Tap 2, Bai tap Toan lop 3 tap 2 trang 126,

Trích nguồn: Trung tâm Lý luận chính trị
Danh mục: Học Tập - Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button