Học Tập - Giáo dục

Giải bài tập trang 121, 122 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức vớ


Giải bài tập trang 121, 122 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống hướng dẫn giải tất cả các bài tập của bài học Ôn tập hình học và đo lường theo nội dung chương trình học. Các em cùng tham khảo để có thể làm bài tập này dễ dàng, chính xác.

Bài viết liên quan

  • Giải bài tập trang 37, 38 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 65 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 95 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Giải bài tập trang 30, 31, 32, 33, 34 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang xem bài: Giải bài tập trang 121, 122 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức vớ

Giải Toán lớp 3 trang 121, 122 SGK Tập 2
 

Giải bài tập trang 121, 122 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

Ôn tập hình học và đo lường

Luyện tập 1

1. Giải Bài 1 Trang 121 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Cho hình vuông ABCD, hình tròn tâm O (như hình vẽ)
a) Nêu tên ba điểm thẳng hàng.
b) O là trung điểm của những đoạn thẳng nào?
c) Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên các góc vuông đỉnh O.

Hướng dẫn giải: Quan sát hình vẽ và sử dụng ê ke kiểm tra góc vuông rồi trả lời câu hỏi của đề bài.

Đáp án:
a) Ba điểm thẳng hàng là:
+ A, O, C là 3 điểm thẳng hàng.
+ D, O, B là 3 điểm thẳng hàng.
b) Ta có O là trung điểm của đoạn thẳng AC vì O là điểm ở giữa giữa A và C; OA = OC.
O là trung điểm đoạn thẳng BD vì O là điểm ở giữa hai điểm B và D; OB = OD.
c) Các góc vuông đỉnh O là:
– Góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OD
– Góc vuông đỉnh O, canh OA và OB
– Góc vuông đỉnh O, cạnh OD và OC
– Góc vuông đỉnh O, cạnh OB và OC.

2. Giải Bài 2 Trang 121 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: a) Tính chu vi hình tam giác ABD và chu vi hình tam giác BCD.

b) Tính chu vi hình tứ giác ABCD.
c) Số?
Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và BCD hơn chu vi hình tứ giác ABCD là ? cm.

Hướng dẫn giải:
a) Chu vi hình tam giác là tổng độ dài ba cạnh của hình tam giác (cùng đơn vị đo).
b) Chu vi hình tứ giác là tổng độ dài bốn cạnh của hình tứ giác (cùng đơn vị đo).
c)
Bước 1: Tính tổng chu vi của các hình tam giác ABD và BCD.
Bước 2: Lấy tổng chu vi tam giác ABD và BCD trừ đi chu vi tứ giác ABCD.

Đáp án:
a) Chu vi tam giác ABD là 2 + 3 + 4 = 9 (cm).
Chu vi tam giác BCD là 4 + 4 + 3 = 11 (cm).
b) Chu vi tứ giác ABCD là 3 + 3 + 4 + 2 = 12 (cm).
c) Tổng chu vi tam giác ABD và BCD là 9 + 11 = 20 (cm)
Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và BCD hơn chu vi hình tứ giác ABCD là 20 – 12 = 8 (cm). Ta điền số 8.

3. Giải Bài 3 Trang 121 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 8 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tính chu vi mảnh đất đó.

Hướng dẫn giải:
Bước 1: Chiều dài = chiều rộng + 6 m
Bước 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.

Đáp án:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
                      8 + 6 = 14 (m)
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
                    (14 + 6) x 2 = 40 (m)
                                 Đáp số: 40 m.

4. Giải Bài 4 Trang 121 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Số?
Hình H có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Diện tích hình H là ? cm2.

Hướng dẫn giải:
Bước 1: Chia hình đã cho thành các hình vuông, hình chữ nhật.
Bước 2: Diện tích của hình cần tìm bằng tổng diện tích của các hình nhỏ vừa được chia.

Đáp án:
Ta có thể chia hình H thành các hình nhỏ như sau:
Cách 1:

Diện tích hình vuông cạnh 4 cm là:
4 x 4 = 16 (cm2)
Diện tích hình vuông cạnh 6 cm là:
6 x 6 = 36 (cm2)
Diện tích hình H là:
16 + 36 = 52 (cm2)
Đáp số: 52 cm2.

Cách 2:

Chiều rộng của hình chữ nhật nhỏ là:
6 – 4 = 2 (cm)
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
6 x 2 = 12 (cm2)
Chiều dài hình chữ nhật to là:
4 + 6 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật to là:
10 x 4 = 40 (cm2)
Diện tích hình H là:
12 + 40 = 52 (cm2)

Đáp số: 52 cm2.

Luyện tập 2

1. Giải Bài 1 Trang 122 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Số?

Hướng dẫn giải: Áp dụng mối liên hệ giữa các đơn vị đo để viết số thích hợp vào ô trống.

Đáp án:

2. Giải Bài 2 Trang 122 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Tính.

Hướng dẫn giải: Thực hiện phép tính với các số rồi viết đơn vị thích hợp vào sau kết quả vừa tìm được.

Đáp án:
a) 200 mm + 100 mm = 300 mm 200 mm x 3 = 600 mm
300 mm – 100 mm = 200 mm 600 mm : 3 = 200 mm
b) 300 g + 200 g = 500 g 200 g x 5 = 1000 g
500 g – 300g = 200 g 1000 g : 5 = 2000 g
c) 400 ml + 300 ml = 700 ml 800 ml : 4 = 200 ml
700 ml – 300 ml = 400 ml 200 ml x 4 = 800 ml

3. Giải Bài 3 Trang 122 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: a) Số?
Đồng hồ chỉ mấy giờ?

b) Nêu tên các tháng có 31 ngày và các tháng có 30 ngày trong năm.
c) Chọn câu trả lời đúng.
Nếu ngày 28 tháng 5 là Chủ nhật thì ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là:

Hướng dẫn giải:
a) Xem giờ trong mỗi bức tranh rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
b) Quan sát tờ lịch và trả lời câu hỏi của đề bài.
c) Tìm số ngày của tháng 5.
Nhẩm: Ngày 28 tháng 5 đến ngày 1 tháng 6 thuộc thứ mấy.

Đáp án:

a)

b) Những tháng có 30 ngày: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
Những tháng có 31 ngày: Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12.
c) Tháng 5 có 31 ngày. Do đó, nếu ngày 28 tháng 5 là Chủ nhật thì ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là thứ Năm.
Chọn C.

Trong chương trình học, Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện sẽ là bài học tiếp theo. Các em học xong có thể tham khảo thêm lời giải tại bài viết Giải bài tập trang 123, 124 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống để củng cố kiến thức và hơn hết là biết cách giải Toán bài học này.
Xem thêm: Giải bài tập trang 123, 124 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống

4. Giải Bài 4 Trang 122 SGK Toán Lớp 3

Đề bài: Mai vào cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 7 000 đồng và mua một hộp bút chì màu giá 60 000 đồng. Hỏi Mai đã mua hết tất cả là bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn giải:
Bước 1: Số tiền mua 5 quyển vở = Số tiền mỗi quyển vở x 5.
Bước 2: Số tiền Mai đã mua = Giá tiền 5 quyển vở + giá tiền một hộp bút chì màu.

Đáp án:
Số tiền Mai dùng để mua 5 quyển vở là:
                  7 000 x 5 = 35 000 (đồng)
Mai đã mua hết tất cả số tiền là:
                  35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng)
                                  Đáp số: 95 000 đồng.

Giải bài tập trang 121, 122 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là tài liệu giải chi tiết của bài học trong chương trình Toán 3, các em chú ý tham khảo để có thể củng cố kiến thức, làm toán tốt hơn.

Từ khoá liên quan:

giai bai tap trang 121 122 sgk toan 3 tap 2 sach ket noi tri thuc voi cuoc song

, giai Toan lop 3 trang 121 122 SGK, giai bai tap Toan lop 3 tap 2 trang 121,

Trích nguồn: Trung tâm Lý luận chính trị
Danh mục: Học Tập - Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button